toi cơm
Học thuậtThân thiện
Một thanh niên lười biếng nằm ngủ trên võng giữa ban ngày trong khi mọi người đang làm việc vất vả, thật là đồ toi cơm.
Định nghĩa
- Thành ngữ (danh từ): Một lời mắng, chửi mắng, dùng để chỉ trích ai đó là vô dụng, không có ích, đến mức phí hoài cả cơm đã ăn vào.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Thằng bé học hành chẳng ra gì, đúng là đồ toi cơm! (Thằng bé học hành chẳng nên hồn, đúng là đồ vô dụng!)
- Làm việc gì cũng hỏng, toi cơm cả bữa cơm trưa! (Làm việc gì cũng hỏng, thật là phí của!)
Các cách sử dụng nâng cao
Dùng như một lời quở trách trực tiếp: Thường dùng trong khẩu ngữ, với giọng điệu bực tức, khinh bỉ.
- Toi cơm! Một việc đơn giản thế mà cũng không làm xong. (Đồ vô dụng! Một việc đơn giản thế mà cũng không làm xong.)
Dùng để tự trách mình: Đôi khi dùng để tự chê bản thân một cách chua chát.
- Toi cơm thật, để lỡ mất cơ hội vàng. (Mình thật vô dụng, để lỡ mất cơ hội vàng.)
Biến thể và từ gần giống
- Ăn hại: (từ/cụm từ) Chỉ người chỉ biết ăn mà không làm được việc gì có ích. Nghĩa gần giống nhưng ít mang sắc thái mắng chửi mạnh như "toi cơm".
- Vô tích sự: (tính từ) Không có tác dụng, không làm nên việc gì.
- Bỏ đi: (tính từ, khẩu ngữ) Vô dụng, không đáng quan tâm.
Từ đồng nghĩa
- Đồ vô dụng: Chỉ người không có khả năng, không giúp ích được gì.
- Đồ ăn bám: Chỉ người sống dựa vào người khác mà không chịu làm việc.
Lưu ý sử dụng
- Đây là một thành ngữ mang tính khẩu ngữ, sắc thái rất tiêu cực, thô tục và xúc phạm. Chỉ nên dùng trong những tình huống rất bực tức, không nên dùng trong văn viết trang trọng hoặc giao tiếp lịch sự.
- Việc sử dụng thành ngữ này có thể gây tổn thương nghiêm trọng cho người nghe.
Một thanh niên lười biếng nằm ngủ trên võng giữa ban ngày trong khi mọi người đang làm việc vất vả, thật là đồ toi cơm.
- Từ dùng để mắng, có nghĩa là phí cả cơm đã ăn.